Dùi đánh đục, đục đánh khăng, đòn đánh lí trưởng thì văng cả làng
Direct English translation
The mallet strikes the chisel, the chisel strikes the khăng, and when the cudgel strikes the village chief, the whole village is flung about.
Equivalent English version
When elephants fight, it is the grass that suffers
Giải thích tiếng Việt
Chỉ việc những kẻ có thế lực va chạm, đánh lẫn nhau thì hậu quả không dừng ở người trong cuộc mà còn làm cả những người xung quanh, vô can bị vạ lây. Cách nói liệt kê liên tiếp nhấn mạnh tính dây chuyền: từ xung đột nhỏ giữa các công cụ đến đòn giáng vào người cầm quyền thì tai họa lan rộng ra cả cộng đồng.
English explanation
It describes how clashes among the powerful set off a chain reaction, so that harm spreads beyond the immediate parties and innocent people suffer too. The variant’s step-by-step wording emphasizes the escalating, knock-on effect from a single conflict to damage affecting an entire community.